Cách sử dụng
- 1 Mở Máy tính lãi đơn giản và lãi gộp, sau đó nhập, dán hoặc chọn nội dung cần xử lý.
- 2 Điều chỉnh tùy chọn và định dạng đầu ra theo nhu cầu.
- 3 Kiểm tra kết quả, sau đó sao chép hoặc tải đầu ra có sẵn.
Mô phỏng tiền gửi một lần hoặc đầu tư thường xuyên hàng tháng, hỗ trợ tần số gộp tùy chỉnh và vẽ biểu đồ tăng trưởng lãi suất.
Mô phỏng tiền gửi một lần hoặc đầu tư thường xuyên hàng tháng, hỗ trợ tần số gộp tùy chỉnh và vẽ biểu đồ tăng trưởng lãi suất. Phù hợp cho công việc, lập trình, học tập hoặc kiểm tra nhanh.
Công cụ chạy trong trình duyệt. Trước khi xử lý dữ liệu nhạy cảm, hãy bảo đảm thiết bị và trình duyệt đáng tin cậy.
Lãi kép nghĩa là tiền lãi cũng sinh ra lãi. Giá trị tương lai của một khoản gửi một lần là FV = P × (1 + r/n)^(n×t), trong đó P là tiền gốc, r là lãi suất năm, n là số lần nhập lãi mỗi năm và t là số năm. Ví dụ, 100 triệu đồng với lãi suất 2%/năm nhập lãi hằng tháng trong 10 năm sẽ thành khoảng 122,1 triệu, còn lãi đơn chỉ được 120 triệu. Kỳ hạn càng dài, lãi suất càng cao thì chênh lệch càng lớn, vì vậy bắt đầu sớm quan trọng hơn gửi nhiều một lúc.
Công cụ hỗ trợ ba hình thức phổ biến. Gửi một lần, nhập lãi vào gốc: lãi được cộng dồn vào gốc và nhận một lần khi đáo hạn, tận dụng tối đa lãi kép. Lĩnh lãi định kỳ: bạn nhận lãi mỗi kỳ, gốc giữ nguyên nên không có lãi kép, phù hợp người cần dòng tiền đều. Tích lũy hằng tháng: mỗi tháng gửi một số tiền cố định, cuối kỳ nhận cả gốc lẫn lãi, tính theo PMT × [(1 + i)^N − 1] ÷ i, với i là lãi suất mỗi kỳ và N là số lần gửi.
Tần suất nhập lãi ảnh hưởng đến lợi suất thực. Với lãi suất danh nghĩa 2%, nhập lãi hằng năm cho lãi suất thực 2,000%/năm, hằng quý khoảng 2,015% và hằng tháng khoảng 2,018%. Để so sánh các gói, hãy quy đổi theo lãi suất thực năm = (1 + r/n)^n − 1. Muốn ước lượng nhanh, dùng quy tắc 72: 72 ÷ lợi suất năm (%) ≈ số năm để tiền tăng gấp đôi; với 6% là khoảng 12 năm.
Kết quả là số tiền danh nghĩa, chưa tính lạm phát và thuế. Lạm phát làm giảm sức mua theo thời gian, vì vậy hãy so sánh lãi suất với tỉ lệ lạm phát để thấy mức tăng thực. Lợi suất đầu tư không cố định, nên hãy xem kết quả như công cụ hỗ trợ lập kế hoạch chứ không phải cam kết lợi nhuận.
Giá trị tương lai = tiền gốc × (1 + lãi suất năm ÷ số kỳ mỗi năm)^(số kỳ mỗi năm × số năm). 100 triệu, 2%/năm, nhập lãi hằng tháng trong 10 năm được khoảng 122,1 triệu.
Với 2%/năm, nhập lãi hằng tháng cho lãi suất thực khoảng 2,018% so với 2% khi nhập lãi hằng năm. Nhỏ nhưng tích lũy đáng kể với số tiền lớn, kỳ hạn dài.
Không. Vì lãi được trả ra mỗi kỳ nên gốc không tăng, kết quả tương đương lãi đơn.
Lấy 72 chia cho lợi suất năm (%) để ước tính số năm tiền tăng gấp đôi: khoảng 12 năm với 6% hoặc 24 năm với 3%.
Tính phần trăm, tỷ lệ, mức tăng giảm, giá sau giảm và số tiền tiết kiệm kèm công thức rõ ràng.
Chuyển đổi tức thì giữa phân số, số thập phân và phần trăm, kèm các bước rút gọn, số nghịch đảo, biểu đồ tròn và lưới 10×10.
Tính toán khoản khấu hao cho các khoản thanh toán bằng nhau hoặc các gói gốc bằng nhau ngay lập tức với sự hỗ trợ về thời gian gia hạn, biểu đồ hình tròn và bảng lịch thanh toán.
Tính lương thực lĩnh hàng tháng tại Đài Loan (實領金額), Bảo hiểm Lao động (勞保), Bảo hiểm Y tế Toàn dân (健保), Hưu trí Lao động (勞退) và tổng chi phí của người sử dụng lao động theo bảng bậc lương chính thức năm 2026 (năm Dân Quốc 115).